BÍ QUYẾT SỬ DỤNG SPEAKING IDIOMS TĂNG BAND ĐIỂM TRÊN 7.0

Trong IELTS, Speaking Idioms (Thành ngữ) là một trong những nhân tố cần nắm rõ và sử dụng thành thạo để có thể tăng band điểm của bạn. Vậy làm sao để hiểu rõ về tính chất, đồng thời áp dụng chúng vào phần thi Nói của bạn một cách tự nhiên và linh hoạt nhất. Hãy cùng IELTS NGỌC BÍCH trang bị “vũ khí” Speaking Idioms này để tự tin vượt qua bài thi nhé!

Hình ảnh cho Bí quyết tăng band điểm với Speaking Idioms

I. Tổng quan về Speaking Idioms:

1. Speaking Idioms là gì?

  • Speaking Idioms là những cụm từ hoặc những câu văn có ý nghĩa không giống với nghĩa đen của các từ tạo nên nó. Do đó, khi sử dụng các idioms này, bạn phải hiểu chúng theo nghĩa bóng.

Ví dụ: Under the weather – mang nghĩa là cảm xúc buồn chứ không phải chỉ một hiện tượng thời tiết như nghĩa trên mặt chữ của từ.

  • Để hiểu theo cách đơn giản nhất, idioms chính là thành ngữ, tục ngữ trong tiếng anh.

Ví dụ: Diamond cuts diamond – Vỏ quýt dày có móng tay nhọn.

2. Tầm quan trọng của Speaking Idioms:

Idioms giúp cho câu nói của bạn trở nên ngắn gọn và tự nhiên hơn.

Theo bảng tiêu chí chấm điểm IELTS Speaking, từ band 7 trở lên thì tại tiêu chí Lexical Resource ( Khả năng sử dụng từ) bạn cần đáp ứng việc sử dụng các từ vựng ít phổ biến và mang tính thành ngữ (idioms). Vì thế, để đạt được các band điểm cao hơn, Speaking Idioms vẫn là yếu tố bắt buộc phải có và yêu cầu về các idioms cũng sẽ khắt khe hơn tùy vào mức band mà bạn nhắm đến.

Trên thực tế, bạn hoàn toàn có thể sử dụng các câu hoặc cụm từ thông thường trong phần thi IELTS Speaking nếu bạn không cần một band điểm cao. Nhưng nếu bạn đang nhắm đến band điểm 7+ thì Speaking Idioms là một phần không thể thiếu trong bài thi của bạn.

II. Phân biệt Speaking Idioms – Collocation – Phrasal Verb:

Idioms, Collocation và Phrasal Verb là ba yếu tố hoàn toàn khác nhau. Tuy đều là những khái niệm đơn giản nhưng lại khiến cho nhiều người vẫn thường bị nhầm lẫn chúng với nhau ảnh hưởng đến band điểm IELTS. Có thể phân biệt ba yếu tố này thông qua các ý chính sau:

IdiomsCollocationPhrasal Verb
Khái niệmLà thành ngữ, tục ngữ – cụm từ, câu văn có ý nghĩa không giống với nghĩa đen của các từ tạo nên nó. Là cụm từ cố định gồm những từ đi với nhau một cách tự nhiên và thường xuyên. Hiểu được nghĩa của từ gốc thì có thể hiểu được nghĩa của cả cụm.Là cụm động từ – sự kết hợp giữa một động từ với một hoặc hai tiểu từ (particles) để tạo thành một từ mới có nghĩa khác với động từ ban đầu.Một động từ có thể tạo ra nhiều phrasal verb khác nhau.
Trường hợp áp dụng tốt nhấtSpeaking hoặc Reading – khi bài thi cần sự tự nhiên và đa dạngCả 4 kỹ năng của IELTSCả 4 kỹ năng của IELTS. Lưu ý khi dùng trong Writing phải chú ý tính formal/ informal của cụm vì rất nhiều phrasal verb không phù hợp các bài formal writing vì chúng “informal”.
Ví dụUnder the weatherOver the moonLike father like sonDo homeworkGive advice Make a decisionPut down toPut up with Look up to

III. Top 25 Speaking Idioms thông dụng trong IELTS:

IdiomsÝ nghĩaVí dụ
To have a whale of timeCó khoảng thời gian rất vui vẻ khi làm một việc gì đóMe and my mom had a whale of a time shopping together.
To be on cloud nineVô cùng hạnh phúc về điều gì đó đã xảy raI was on cloud nine when I got into Harvard.
To make my/ his/ her blood boilGiận “sôi máu”The way he broke the vase made my blood boil.
To hit the ceilingTức giận tột độHe hit the ceiling when his phone was lost.
To be on the dotRất đúng giờI am always on the dot for all my interviews.
Find somebody’s feetThích nghi, hòa nhập với một môi trường mớiWith the help of my teacher, I found my feet and made a lot of friends.
To burn the midnight oilThức khuya vì một mục đích có ý nghĩa (học bài, nghiên cứu, làm việc..)I had to burn the midnight oil to study for my final exams.
To be out of somebody’s depthTrong tình thế khó xử/ khó khănI was out of my depth when I had to fix the broken printer.
To put oneself in somebody’s shoesThử đặt mình vào hoàn cảnh của ai đóIf you put yourself into my shoes, you would understand why I made that decision.
To be up in arms about somethingTức giận/ buồn bực vì điều gì đóShe has been up in arms about her grades.
To be a piece of cakeDễ như ăn bánh, rất dễFixing a leaky plump is just a piece of cake with my dad.
To bend over backwardRất cố gắng(Có khi quá sức )He bent over backward to finish the report, but his boss seemed unsatisfied.
To sleep on itSuy nghĩ kỹ trước khi đưa ra quyết địnhThat sounds like a good deal, but I think you should sleep on it before making the final decision.
To drop someone a lineGửi 1 lá thư hay email cho ai đóDrop me a line when you have time.
To be in the blackCó lời, sinh lờiOur business is really improving. We’ve been in the black all year.
To be in the redLỗOur business is really going poorly these days. We’ve been in the red for the past three months.
In the nick of timemột lúc nữaThe firefighters arrived in the nick of time to save the burning building.
To know something like the back of your handBiết một việc gì rất rõI know this town like the back of my hand, ask me anything when you need.
To leave no stone unturnedLàm tất cả để đạt được mục tiêuHe will leave no stone unturned until he finds out the reason.
To hit the nail on the headNói đúng trọng tâmWhen Tim said the project failed because of our internal turmoil (lục đục nội bộ), he really hit the nail on the head.
To be sit on the fenceLưỡng lựWhen I go shopping, I am sitting on the fence among too many kinds of clothes.
To cost an arm and a legRất đắt tiềnMy new car cost me an arm and a leg.
To blow someone awayRất ngạc nhiênHer outfit completely blew me away.
Run of the millBình thườngThe food was run of the mill, nothing special or unique.
To miss the boatLỡ mất cơ hộiIf you don’t apply for the job now, you might miss the boat for such a good opportunity.

IV. Học Speaking Idioms sao cho hiệu quả:

1. Học Speaking idioms theo chủ đề:

Cũng như khi học từ vựng, cách học theo chủ đề sẽ giúp các bạn dễ phân loại và dễ nhớ được ý nghĩa của chúng, đồng thời có thể áp dụng các idioms vào đúng ngữ cảnh để bài thi được tự nhiên hơn.

2. Học ít hiểu nhiều, không nhồi nhét:

Đừng cố gắng nhồi nhét quá nhiều idioms một lần nhưng lại bị rối khi không biết áp dụng sao cho đúng ngữ cảnh. Quan trọng là hãy nắm thật rõ nghĩa và cách vận dụng của các idioms thông dụng trước, từ đó nâng cao dần lên các mức độ khó hơn để não tập làm quen.

V. Kết luận:

Trên đây là toàn bộ những hướng dẫn chi tiết về Speaking Idioms cũng như cách vận dụng chúng đúng cách. Hi vọng bài viết mang lại nhiều thông tin hữu ích với các bạn đang trong quá trình luyện thi IELTS. Chúc các bạn tìm được phương pháp học phù hợp để chinh phục và cải thiện band điểm của mình.

Xem thêm:

LIÊN HỆ ĐĂNG KÝ HỌC 

Hotline: 09.3456.32.95

Facebook: NGOC BICH IELTS

Fanpage: IELTS NGỌC BÍCH

Youtube: IELTS NGỌC BÍCH

Địa chỉ: 36, D2 KDC Phú Hồng Thịnh 09, Bình An, TP.Dĩ An , khu làng ĐH-QG HCM 

Đăng ký ngay để được tư vấn miễn phí, cơ hội nhận khuyến mãi: CLICK HERE

Leave a Reply

error: Content is protected !!