LINKING WORDS – TỪ NỐI THÔNG DỤNG CHO IELTS WRITING TASK 1

Linking words (từ nối) là một phần ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh nói chung và IELTS nói riêng để giúp cho câu văn của bạn mượt mà, có tính kết nối và dễ hiểu hơn. Trong bài thi IELTS Writing Task 1, từ nối còn giúp bạn ghi điểm cao ở tiêu chí Coherence and Cohesion đó!

Hôm nay IELTS NGỌC BÍCH sẽ giới thiệu về từ nối thông dụng trong IELTS Writing Task 1 nhé!

Từ nối cho IELTS Writing Task 1
Từ nối cho IELTS Writing Task 1

I. TỪ NỐI LÀ GÌ?

Từ nối (linking words) đươc sử dụng để kết nối các ý tưởng và vế câu, hai mệnh đề hoặc câu trình bày sự tương phản, so sánh, điều kiện, giả định, mục đích,…

Những từ liên kết hay từ nối này sử dụng để liên kết ý tưởng. Chúng ta có thể dùng để đưa ra ví dụ, thêm thông tin, đưa trình tự thông tin sao cho logic, tóm tắt, đưa ra lý do kết quả…

Thông thường, có những linking words như sau:

  • Result: Chỉ kết quả
  • Emphasis: Dùng để nhấn mạnh
  • Addition: Dùng để bổ sung
  • Reason: Chỉ lý do
  • Illustration: Dùng minh họa
  • Contrast: Thể hiện sự tương phản
  • Comparison: Dùng để so sánh
  • Sequencing ideas: Dùng sắp xếp ý tưởng
  • Summary: Dùng để tóm tắt
  • Condition: Thể hiện điều kiện
  • Concession: Nhượng bộ
  • Generalisation: Khái quát hóa
  • Restatement: Nhắc lại

II. TỪ NỐI THÔNG DỤNG CHO IELTS WRITING TASK 1

IELTS NGỌC BÍCH cung cấp cho bạn đọc vài linking words ứng với mỗi loại như sau:

Từ nối kết quả:

Dùng để nêu kết quả cho quá trình, hành động…

As a result: Kết quả là

As a consequence (of): Như một hệ quả của

Therefore: Vì thế

Thus: Như vậy

Consequently: Hậu quả là

Hence: Vì thế

For this reason: Vì lý do này

Từ nối nhấn mạnh:

Sử dụng: Nhấn mạnh một điểm nào mạnh hơn

Undoubtedly: Chắc chắn

Indeed: Thực sự 

Obviously: Chắc chắn

Particularly / in particular: Đặc biệt / đặc biệt

Especially: Đặc biệt

Clearly: Thông suốt

Importantly: Quan trọng

Absolutely: Chắc chắn rồi

Definitely: Chắc chắn

Without a doubt: Không nghi ngờ gì

Never: Không bao giờ

It should be noted: Cần lưu ý

Unquestionably: Không nghi ngờ gì

Above all: Trên hết

Positively: Tích cực

Từ nối bổ sung:

Sử dụng: Thêm ý tưởng, bổ sung

Additionally / an additional: Ngoài ra / bổ sung

Furthermore: Hơn nữa

Also: Cũng thế

Too: Quá

As well as that: Cũng như

Along with: Cùng với

Besides: Ngoài ra

In addition: Ngoài ra

Moreover: Hơn thế nữa

Not only…but also: Không những … mà còn

In addition to this: Thêm vào đó

Apart from this: Ngoài việc này

Từ nối giải thích:

Sử dụng: Cung cấp lý do 

Because of: Bởi vì

With this in mind: Với ý nghĩ này

In fact: Trong thực tế

In order to: Để mà

Due to: Do là

Từ nối chuyển đổi, cho ví dụ:

Sử dụng: Đưa ra ví dụ

For example/ For instance: Ví dụ

Such as: Như là

Including: Bao gồm, kể cả

Namely: Cụ thể

In this case: Trong trường hợp này

Proof of this: Bằng chứng này

Like: Giống

To demonstrate/ To clarify: Để chứng minh / Để làm rõ

Từ nối tương phản:

Chức năng: So sánh sự khác nhau, khía cạnh khác

Unlike: Không giống, không thích

Nevertheless: Tuy nhiên

On the other hand: Mặt khác

Nonetheless: Tuy nhiên

Despite / in spite of: Mặc dù / mặc dù

In contrast (to): Trái ngược với

While: Trong khi

Whereas: Trong khi

Alternatively: Hoặc

Conversely: Ngược lại 

Even so: Ngay cả như vậy 

Differing from: Khác với

Contrary to: Trái với

Từ nối so sánh tương tự:

Sử dụng: Kết nối và thể hiện sự tương tự

Similarly: Tương tự

Equally: Bằng nhau

Likewise: Tương tự như vậy

Just as: Cũng như

Just like: Giống như

Similar to: Tương tự như

Same as: Giống như

Compare / compare(d) to (with): So sánh / so sánh  với

By the same token: Bởi lẽ ấy

In the same way: Theo cùng một cách

Correspondingly: Tương ứng

Từ nối sắp xếp ý tưởng:

Thể hiện thứ tự của các ý tưởng

First/ firstly: Đầu tiên / trước hết

Second/ secondly: Thứ hai / thứ hai

Third/ thirdly: Thứ ba / thứ ba

Finally: Cuối cùng

At this time: Tại thời điểm này

Following: Tiếp theo

Previously: Trước đây

Before: Trước

Subsequently: Sau đó

Ngoài ra còn có một số từ dùng để kết các ý:

Above all: Trên hết

Lastly and most importantly: Cuối cùng và quan trọng nhất

Last but not least: Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng

Đánh dấu sự bắt đầu của thứ tự giảm dần: First and foremost (Đầu tiên và quan trọng nhất)…

Từ nối kết luận:

Tổng hợp, tóm tắt lại các ý đã chia sẻ

In conclusion: Tóm lại là

To summarise: Tóm tắt

Altogether: Hoàn toàn

In short: Nói ngắn gọn

To sum up: Tóm lại

In summary: Tóm tắt 

Briefly: Tóm tắt

To conclude: Để kết luận

Từ nối thể hiện điều kiện:

Cung cấp điều kiện cho những gì được nêu

If: Nếu

In that case: Trong trường hợp đó

In case: Trong trường hợp đó

Unless: Trừ khi

Từ nối thể hiện sự nhượng bộ:

Admittedly: Phải thừa nhận

All the same: Tất cả đều giống nhau

Up to a point: Lên đến một điểm

Even so: Ngay cả như vậy

In spite of: Mặc dù

Although/Even though: Mặc dù / Mặc dù

Even if: Thậm chí nếu

However: Tuy nhiên

Từ nối khái quát hóa:

Đưa ra tuyên bố chung, khái quát lại

As a rule: Như một quy luật

For the most part: Hầu hết

In general/ Generally: Nói chung / Nói chung

On the whole: Trên toàn bộ

Overall: Nhìn chung

In most cases: Trong hầu hết các trường hợp

Từ nối trình bày lại:

In other words: Nói cách khác

To put it differently: Nói cách khác

Trên đây là một số từ nối thông dụng để các bạn tham khảo. Hãy áp dụng vào phần thi IELTS Writing Task 1 của mình nhé!

LIÊN HỆ ĐĂNG KÝ HỌC

Hotline: 09.3456.32.95 (GV Ngọc Bích)

Facebook: GV NGỌC BÍCH

Fanpage: IELTS NGỌC BÍCH

Youtube: IELTS NGỌC BÍCH

Địa Chỉ: 36, D2, KDC Phú hồng thịnh 9, Bình An, TP Dĩ An. Khu Làng ĐH QG-HCM.

Đăng Ký Được Tư Vấn Miễn Phí, Cơ Hội Nhận Khuyến Mãi: CLICK HERE

Leave a Reply

error: Content is protected !!