Câu điều kiện (Conditional Sentences) – Công thức và cách dùng

Câu điều kiện (Conditional Sentences) là một ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh mà chúng ta cần nắm rõ. Để giúp các bạn rõ hơn về ngữ pháp này, cùng IELTS Ngọc Bích tìm hiểu tất tần tật về câu điều kiện ngay trong bài viết dưới đây nhé!

1. Câu điều kiện (Conditional Sentences) là gì?

Câu điều kiện (Conditional Sentences) là câu dùng để diễn tả một sự việc sẽ xảy ra khi có một điều kiện cụ thể tác động đến. Trong loại câu này sẽ có hai mệnh đề:

  • Mệnh đề chính: Là mệnh đề chỉ kết quả khi bị tác động đến
  • Mệnh đề phụ: Có chứa “if”, nói lên điều kiện để dẫn đến mệnh đề chính.

dụ:

If I had a lot of money, I would buy a car. (Nếu tôi có nhiều tiền, tôi sẽ mua một chiếc xe hơi)

Câu điều kiện (Conditional Sentences)

2. Các loại câu điều kiện trong tiếng Anh

Dưới đây là công thức chi tiết của các loại câu điều kiện trong tiếng Anh, cùng tìm hiểu ngay nhé!

Công thức các câu điều kiện trong tiếng Anh

2.1. Câu điều kiện loại 0

Câu điều kiện loại 0 sử dụng để giải thích một sự thât hiển nhiên, những tình huống được coi là chân lý trong cuộc sống, các sự kiện mang tính khoa học như quy luật tự nhiên, thời tiết.

Công thức:

Mệnh đề phụMệnh đề chính
If + S + Vs (es),S + Vs (es)

Ví dụ:

  • If it rains, the ground gets wet.  (Nếu trời mưa thì mặt đất bị ướt.)
  • If you heat ice, it melts. (Nếu bạn đun nóng đá, nó sẽ tan chảy.)
  • If you mix blue and yellow, you get green. (Nếu bạn pha màu xanh và màu vàng lại với nhau, bạn sẽ được màu xanh lá cây.)

2.2. Câu điều kiện loại 1

Câu điều kiện loại 1 là câu điều kiện có thực ở hiện tại, dùng để diễn tả những hành động có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Công thức:

Mệnh đề phụMệnh đề chính
If + S + Vs(es),S + will/can/may (not) + V

Ví dụ:

  • If I don’t do the exercises, I won’t understand the lesson. (Nếu tôi không làm bài tập, tôi sẽ không hiểu bài học.)
  • If you don’t run fast, you will miss the bus. (Nếu bạn không chạy nhanh, bạn sẽ bị lỡ xe buýt.)
  • If we don’t do anything about climate change, the situation will only get worse. (Nếu chúng ta không làm gì với biến đổi khí hậu, tình hình sẽ càng trở nên tồi tệ hơn.)

2.3. Câu điều kiện loại 2

Câu điều kiện loại 2 dùng để giả định tình huống không có thật, không thể xảy ra trong tương lai 

Công thức:

Mệnh đề phụMệnh đề chính
If + S + V-ed,S + would/could/should (not) + V1

Ví dụ:

  • If I had time, I would join the French language course. (Nếu tôi có thời gian, tôi sẽ tham gia khóa học tiếng Pháp – Thực tế tôi đang không có thời gian.) 
  • If you knew how to swim, you wouldn’t be afraid when traveling to islands. (Nếu bạn biết cách bơi, bạn sẽ không lo sợ khi đi du lịch đến các đảo – Thực tế tôi không biết bơi)
  • If I had money, I would buy a house in a safer area. (Nếu tôi có tiền, tôi sẽ mua một căn nhà ở khu vực an toàn hơn – thực tế tôi không có tiền.)

2.4. Câu điều kiện loại 3

Câu điều kiện loại 3 dùng để diễn tả những sự việc không xảy ra trong quá khứ và xác định kết quả nếu nó được xảy ra. Câu điều này thường dùng để ám chỉ sự tiếc nuối hoặc lời trách móc.

Công thức:

Mệnh đề phụMệnh đề chính
If + S + had + V3/ed,S + would/could/should (not) + have + V3/ed

Ví dụ:

  • If I had known you were coming, I wouldn’t have left the house. (Nếu tôi đã biết bạn sẽ đến, tôi đã không ra khỏi nhà.)
  • If we had arrived early, we would have had the chance to meet the famous speaker. (Nếu chúng ta đã đến sớm, chúng ta đã có cơ hội gặp được diễn giả nổi tiếng.)
    If I had read the book before watching the movie, I would have understood the story better. (Nếu tôi đã đọc sách đó trước khi xem bộ phim, tôi sẽ hiểu câu chuyện rõ hơn.)

2.5. Câu điều kiện hỗn hợp trong tiếng Anh

Câu điều kiện hỗn hợp dùng để diễn tả những sự việc trái ngược với sự thật đã xảy ra trong quá khứ và sẽ giả định kết quả nếu sự việc này xảy ra. Những sự việc giả định xảy ra này sẽ trái ngược với sự thật ở hiện tại.

Công thức:

Mệnh đề phụMệnh đề chính
If + S + had + V3/-ed   (Quá khứ hoàn thành)S + would + V

Ví dụ:

  • If I had had the map, I wouldn’t lost. (Nếu tôi có bản đồ thì đã không bị lạc.)
  • If you had spent all your money, you wouldn’t buy this jacket. (Nếu tôi tiêu hết tiền thì tôi đã không mua cái áo khoác này.)

3. Cấu trúc đảo ngữ trong câu điều kiện

Đảo ngữ là phương pháp đảo ngược vị trí của chủ từ và động từ. Mục đích của đảo ngữ là giúp nhấn mạnh ý nghĩa của hành động hoặc gia tăng tính biểu cảm của lời nói.

Với cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện, mệnh đề “if” sẽ được loại bỏ và thay thế bằng các động từ khác:

  • Trong câu điều kiện loại 1: “If” thay thế  “Should”
  • Trong câu điều kiện loại 2: “If” thay thế “Were” 
  • Trong câu điều kiện loại 3: “If” thay thế  “Had” 

3.1. Đảo ngữ trong câu điều kiện loại 1

Công thức đảo ngữ với động từ To beCông thức đảo ngữ với động từ thường
Should + S1 + (not) + be + Adj/N, S2 + will/may/shall/can + V1Should + S1 + (not)+ V1, S2 + will/may/shall/can + V1

3.2. Đảo ngữ trong câu điều kiện loại 2

Công thức đảo ngữ với động từ To beCông thức đảo ngữ với động từ thường
Were + S1+ (not) + be + Adj/N, S2 +would/could/might (not) + V1Were + S1 + to V, S2 + would/could/should (not) + V1 

3.3. Đảo ngữ trong câu điều kiện loại 3

Công thức đảo ngữ với động từ To beCông thức đảo ngữ với động từ thường
Had + S1+ (not) been + Adj/N, S2 +would/could/might have (not) + V3Had + S1 + (not) V3, S2 + would/could/should have (not) + V3 

4. Lưu ý khi sử dụng câu điều kiện

Khi sử dụng câu điều kiện, bạn cần lưu ý những điều sau:

  • Trong câu điều kiện có mệnh đề phụ ở dạng phủ định, bạn có thể thay “if not” bằng “unless”.

Ví dụ:

We won’t achieve the goal if we don’t work hard. (húng ta sẽ không đạt được mục tiêu nếu không làm việc chăm chỉ.)

⇒ We won’t achieve the goal unless we work hard.

  • Với câu điều kiện loại 1, bạn có thể sử dụng thì tương lai đơn trong mệnh đề phụ nếu mệnh đề phụ diễn ra sau khi mệnh đề chính diễn ra.

Ví dụ: 

If you will take me to the park at 9 a.m, I will wake you up at 8 a.m. (Nếu bạn có thể đưa tôi tới công viên lúc 9 giờ sáng, tôi sẽ đánh thức bạn dậy lúc 8 giờ sáng.)

  • Ở câu điều kiện loại 2, bạn sẽ dùng “were” thay cho “was”.

Ví dụ:

If I were rich, I would buy a house by the seaside. (Nếu tôi giàu có, tôi sẽ mua một căn nhà ở bên bờ biển.)

5. Bài tập áp dụng câu điều kiện (có đáp án)

Dưới đây là một số bài tập vận dụng câu điều kiện giúp bạn nắm vững và hiểu rõ hơn về ngữ pháp này. Hãy cùng tìm hiểu và tìm đáp án ngay nhé!

Bài tập áp dụng câu điều kiện

EXERCISE 1: Chia động từ trong ngoặc

  1. If she (study) hard, she (pass) the exam.
  2. If it (rain) tomorrow, we (stay) at home.
  3. If I (see) him, I (tell) him the news.
  4. If I (be) taller, I (reach) the top shelf easily.
  5. If they (have) more money, they (buy) a new car.
  6. If she (study) harder, she (get) better grades.
  7. If he (not eat) so much junk food, he (lose) weight.
  8. If she (know) about the party, she (go).
  9. If we (not miss) the bus, we (arrive) on time.
  10. If he (study) harder, he (pass) the exam.

EXERCISE 2: Chuyển những câu sau sang câu điều kiện

  1. He doesn’t exercise regularly, so he often feels tired.
  2. They didn’t study hard, so they failed the exam.
  3. You eat too much junk food, so you’re gaining weight.
  4. She spent all her money, so she couldn’t buy the new phone.
  5. He didn’t listen to my advice, so he made a lot of mistakes.
  6. We don’t have enough time, so we can’t finish the project.
  7. They won’t come to the party because they have other plans.
  8. I won’t go out tonight because it’s raining heavily.

ĐÁP ÁN:

EXERCISE 1:

1. studies, will pass2. rains, will stay3. see, will tell4. were, would reach5. had, would buy
6. studied, would get7. didn’t eat, would lose8. had known, would have gone9. hadn’t missed, would have arrived10. had studied, would have passed

EXERCISE 2:

  1. If she woke up earlier, she wouldn’t always miss the bus.
  2. If he exercised regularly, he wouldn’t often feel tired.
  3. If they had studied hard, they wouldn’t have failed the exam.
  4. If you didn’t eat too much junk food, you wouldn’t be gaining weight.
  5. If she hadn’t spent all her money, she could have bought the new phone.
  6. If he had listened to my advice, he wouldn’t have made a lot of mistakes.
  7. If we had enough time, we could finish the project.
  8. If they didn’t have other plans, they would come to the party.

Với những chia về câu điều kiện ở trên, IELTS Ngọc Bích hy vọng rằng bạn đã nắm vững về ngữ pháp này. Cùng theo dõi những bài viết tiếp theo của IELTS Ngọc Bích để có thêm những kiến thức thật hay và hữu ích nữa nhé!

LIÊN HỆ IELTS NGỌC BÍCH 

☎️Hotline: 09.3456.32.95 (GV Ngọc Bích)

📌Facebook: GV NGỌC BÍCH

📌Fanpage: IELTS NGỌC BÍCH

📌Youtube: IELTS NGỌC BÍCH

📌Địa chỉ: 36, D2, KDC Phú Hồng Thịnh 9, Bình An, thành phố Dĩ An. Khu làng ĐHQG-HCM

Leave a Reply

error: Content is protected !!